Chi Cục thuế quận Tân Bình

26-08-2017
Bởi: Nguyễn Thành Liêng Có: 0 bình luận 83 lượt xem

  CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH                                         CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

   CHI CỤC THUẾ Q TÂN BÌNH                                                   Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 

Số : 2005/CCT-TTHT

                                                                                                                               Tân Bình, ngày 10 tháng 4 năm 2017 

V/v Thông tin phổ biến các quy định

chính sách thuế hiện hành; những sai sót

tổ chức  doanh nghiệp thường gặp.

Kính gửi : Các tổ chức doanh nghiệp khai thuế trên địa bàn quận Tân Bình 

       Để tạo điều kiện cho các tổ chức doanh nghiệp khai thuế trên địa bàn quận Tân Bình kịp thời nắm bắt, tìm hiểu các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế; những sai sót thường gặp về kê khai thuế; nộp thuế; hoàn thuế; sử dụng hóa đơn, nhằm góp phần nâng cao tính chấp hành pháp luật thuế, hạn chế rủi ro cho tổ chức doanh nghiệp.

       Chi cục Thuế quận Tân Bình thông tin, phổ biến đến các tổ chức doanh nghiệp khai thuế trên địa bàn quận các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế; những sai sót tổ chức doanh nghiệp thường gặp về kê khai thuế; nộp thuế; hoàn thuế; sử dụng hóa đơn, cụ thể sau :

  1. Các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế hiện hành :
  1. Các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế GTGT :

       – Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

       – Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số các quy định chính sách thuế;

– Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Luật quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

– Thông tư số 193/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT;

– Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ;

– Thông tư số 173/2016/TT-BTC ngày 28/10/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT.

  1. Các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế TNDN :

       – Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 218/2013/NĐ-CP ngày 26/12/2013 của Chính phủ hướng dẫn và thi hành Luật thuế TNDN;

       – Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số các quy định chính sách thuế;

– Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

– Thông tư số 21/2016/TT-BTC ngày 05/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế GTGT và ưu đãi thuế TNDN đối với ngành công nghiệp phát triển công nghệ hỗ trợ;

– Thông tư số 83/2016/TT-BTC ngày 17/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về ưu đãi thuế theo Luật đầu tư.

  1. Các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế TNCN :

       – Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định số 65/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân;

Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

– Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số các quy định chính sách thuế;

– Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế;

– Thông tư số 96/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với chuyên gia nước ngoài thực hiện chương trình , dự án viện trợ phi Chính phủ nước ngoài tại Việt Nam;

– Thông tư số 97/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 của Bộ Tài chính Hướng dẫn về hồ sơ, thủ tục miễn thuế TNCN đối với cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam.

  1. Các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế TTĐB :

          – Thông tư số 195/2015/TT-BTC ngày 24/11/2015 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2015/NĐ-CP ngày 28/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;

– Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ.

  1. Các văn bản quy phạm pháp luật chính sách về thuế BVMT :

– Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường;

– Thông tư số 159/2012/TT-BTC ngày 28/9/2012 sửa đổi, bổ sung Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thuế Bảo vệ môi trường;

– Thông tư số 60/2015/TT-BTC ngày 27/4/2015 sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 Thông tư số 152/2011/TT-BTC ngày 11/11/2011 hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2011/NĐ-CP ngày 08/8/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật thuế bảo vệ môi trường.

  1. Các văn bản quy phạm pháp luật chính sách quy định về hóa đơn :
          – Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;

        Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013, Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013, Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013, Thông tư số 85/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011, Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 và Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính để cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế;

– Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Luật quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.

  1. Những sai sót thường gặp về kê khai thuế; nộp thuế; hoàn thuế; sử dụng hóa đơn :
  1. Về kê khai thuế; nộp thuế; hoàn thuế :

       – Khai sai chỉ tiêu [22] của kỳ này không khớp đúng với chỉ tiêu [43] của kỳ trước liền kề, dẫn đến hồ sơ khai thuế tổ chức doanh nghiệp bị lỗi, cơ quan thuế phải thông báo cho tổ chức doanh nghiệp kê khai điều chỉnh bổ sung;

– Việc thực hiện kê khai theo tháng, quý không đúng quy định; tổ chức doanh nghiệp không thực hiện nộp mẫu số 06/GTGT hoặc thực hiện nộp không đúng thời gian quy định theo chu kỳ dẫn đến trường hợp cơ quan thuế phải chuyển đổi từ kê khai theo phương pháp trừ sang kê khai theo phương pháp trực tiếp, trong khi đó tổ chức doanh nghiệp vẫn thực hiện kê khai theo phương pháp khấu trừ;

– Về kê khai thuế qua mạng, Tổ chức doanh nghiệp khi cài đặt phiên bản HTKK nâng cấp mới, không xóa dữ liệu trên phiên bản cũ; khi thay đổi chữ ký số, không cập nhật lại số seri mới dẫn đến tình trạng khi ký xác nhận thì bị báo lỗi chữ ký số không hợp lệ;

– Tổ chức doanh nghiệp không lưu ý ghi nhớ password đăng nhập vào trang web, dẫn đến tình trạng khi kế toán phụ trách đăng nhập password nghỉ và không chuyển giao password tổ chức doanh nghiệp không thể thực hiện đang nhập password; về phiên bản javas trên máy tính của tổ chức doanh nghiệp tự động nâng cấp lên phiên bản cao hơn, tổ chức doanh nghiệp không update sử dụng phiên bản javas 7 (7 update 71; 7 update 75; 7 update 79);

– Về nộp thuế điện tử qua ngân hàng, tổ chức doanh nghiệp ghi các thông tin không khớp với các thông tin khi đăng ký trên trang web của Tổng cục Thuế; không ghi đúng các mục và tiểu mục khi lập giấy nộp tiền;

– Về hoàn thuế tổ chức doanh nghiệp đã dừng hoàn trên hồ sơ khai thuế của kỳ này nhưng vẫn chuyển số khấu trừ sang hồ sơ khai thuế của kỳ sau; phân bổ số thuế GTGT còn được khấu trừ không đúng quy định dẫn đến số thuế đề nghị hoàn không chính xác;

       – Không điều chỉnh tăng doanh thu tính thuế TNDN (chỉ tiêu [B2] của tờ khai quyết toán thuế TNDN) trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã được cơ quan Hải quan xác nhận hoàn tất thủ tục hải quan trên tờ khai hải quan nhưng hàng hóa chưa chuyển qua lang cang tàu là không đúng pháp luật về thuế  TNDN;

– Áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% và khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với doanh thu thương mại xuất khẩu không đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định, hoặc hóa đơn đầu vào sau ngày thực xuất; hoặc đối với doanh thu dịch vụ xuất khẩu không đáp ứng điều kiện tiêu dùng ở ngoài Việt Nam là không đúng pháp luật về thuế GTGT;

– Doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh thương mại khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản, hải sản chưa chế biến là không đúng pháp luật về thuế GTGT;

– Khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với mặt hàng thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu là không đúng pháp luật về thuế GTGT;

– Khai điều chỉnh giảm thuế GTGT đã được khấu trừ (chỉ tiêu [37] của tờ khai thuế giá trị gia tăng) vào kỳ tính thuế đến hạn thanh toán theo hợp đồng, hoặc kỳ tính thuế tháng 12/Qúy 4 của năm đến hạn thanh toán theo hợp đồng đối các hoá đơn GTGT  (phát sinh từ ngày 15/11/2014) đã đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng mà Người nộp thuế vẫn chưa thanh toán là không đúng pháp luật về thuế GTGT (trường hợp này chỉ khi thực thanh toán, Người nộp thuế không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã được khấu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt);

– Không hạch toán vốn hóa chi phí lãi vay trong trường hợp đủ điều kiện vốn  hóa; tính vào chi phí được trừ đối với chi phí lãi vay cá nhân vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay, chi phí lãi vay của Doanh nghiệp nhưng không có hóa đơn theo quy định, chi phí lãi vay để góp vốn điều lệ hoặc chi phí lãi vay tương ứng với phần vốn điều lệ đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của Doanh nghiệp là không đúng pháp luật về thuế TNDN;

– Phân bổ chi phí lãi vay cho hàng tồn kho đối với hoạt động thương mại; không tính vào chi phí được trừ đối với chi phí lãy vay đã phát sinh nhưng chưa thanh toán do chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng; không phân bổ chi phí mua hàng cho hàng hóa xuất tiêu thụ và tồn kho trong kỳ là không đúng pháp luật về thuế TNDN;

– Không điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế (chỉ tiêu [B7] của tờ khai quyết toán thuế TNDN ) đối với trường hợp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác vay tiền với lãi suất 0% là không đúng pháp luật về thuế TNDN;

– Tính vào chi phí được trừ hoặc thu nhập chịu thuế đối với trường hợp đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ tính thuế không phải là khoản nợ phải thu là không đúng pháp luật về thuế TNDN.

– Tính vào chi phí được trừ đối với trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử cho người lao động đi công tác để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng không có vé máy bay điện tử  hoặc không có thẻ lên máy bay (trường hợp không thu hồi được thẻ lên máy bay thì thay thế bằng văn bản cử người lao động đi công tác), hoặc không có  chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, bao gồm cả trường hợp quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của tổ chức doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản mua vé máy bay bằng thẻ ngân hàng do cá nhân là chủ thẻ và khoản chi này sau đó được tổ chức, doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động là không đúng pháp luật về thuế TNDN (điều kiện về thẻ lên máy bay chỉ áp dụng duy nhất đối với trường hợp mua vé máy bay qua website thương mại điện tử và không áp dụng đối với các trường hợp mua vé máy bay không qua website thương mại điện tử).

– Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp  (hoá đơn chưa có giá trị sử dụng, hoá đơn giả, hoá đơn hết giá trị sử dụng),  hoặc sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (hoá đơn có nội dung được ghi không có thực, hoá đơn có sự chênh lệch về giá trị hoặc sai lệch các tiêu thức bắt buộc giữa các liên,…) để khai khấu trừ thuế GTGT và tính vào chi phí được trừ là vi phạm pháp luật về hóa đơn và pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN; thể hiện dưới các hình thức sau đây :

+ Nhân viên thuộc bộ phận thu mua hàng hóa, dịch vụ (hàng hóa, dịch vụ có thật) không có chứng từ hợp pháp, sau đó mua trái phép hóa đơn đầu vào từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (tổ chức, doanh nghiệp bỏ trốn) để hợp thức hóa và thanh toán;

+ Cá nhân không đăng ký kinh doanh; không đăng ký, không khai nộp thuế theo quy định có bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho tổ chức, doanh nghiệp (hàng hóa, dịch vụ có thật), nhưng không có hóa đơn và đã mua trái phép hóa đơn từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (tổ chức, doanh nghiệp bỏ trốn) để giao cho tổ chức, doanh nghiệp;

+ Bên nhận khoán là các đội thi công không có tư cách pháp nhân, thực hiện thi công công trình theo mức ”khoán trắng”, để nhận đủ số tiền giao khoán, các đội thi công thực hiện hợp thức hóa chứng từ thanh toán bằng cách đã mua trái phép hóa đơn từ tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (tổ chức, doanh nghiệp bỏ trốn) để giao cho tổ chức, doanh nghiệp;

– Không lập hóa đơn, không khai thuế GTGT tại thời điểm thu tiền đối với cung ứng dịch là không đúng pháp luật về hóa đơn và pháp luật về GTGT (trường hợp này không phải khai doanh thu tính thuế TNDN);

– Lập hóa đơn tại thời điểm nhận tiền tạm ứng theo hợp đồng hoặc thời điểm được thanh toán theo tiến độ kế hoạch đối với hoạt động xây dựng, trong khi đó công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt chưa hoàn thành,nghiệm thu, bàn giao; không lập hóa đơn, không kê khai thuế đối với phần giá trị chưa thanh toán do chưa hết thời hạn bảo hành theo hợp đồng là không đúng pháp luật về hóa đơn;

– Không lập hóa đơn, không khai thuế GTGT, không tạm nộp thuế TNDN tại thời điểm nhận tiền trước theo tiến độ đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư cơ sở hạ tầng, nhà để chuyển nhượng là không đúng pháp luật về hóa đơn và pháp luật về thuế GTGT, thuế TNDN;

– Không lập hóa đơn, không khai thuế GTGT tại thời điểm thu tiền trước cho nhiều kỳ đối với hoạt động cho thuê tài sản là không đúng pháp luật về hóa đơn và pháp luật về thuế GTGT (trường hợp này người nộp thuế có thể chọn khai thuế TNDN trong một kỳ hoặc phân bổ cho nhiều kỳ tương ứng).

  1. Về sử dụng hóa đơn :

– Không lập hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ khuyến mại, biếu tặng là không đúng pháp luật về hóa đơn (trường hợp này không phải khai doanh thu tính thuế TNDN).

– Người nộp thuế không lập hóa đơn đối với hoạt động chuyển nhượng vốn, hoạt động cho vay riêng lẻ là không đúng pháp luật về hóa đơn.

– Trước khi sử dụng hóa đơn tự in/ đặt in lần đầu, tổ chức, doanh nghiệp không gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp văn bản đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in (Mẫu số 3.14);

– Hủy hóa đơn không đúng quy định tại điều 29 Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014, lỗi thường gặp trên Thông báo kết quả hủy hóa đơn (mẫu TB03/AC) thiếu phương pháp hủy, thiếu đại diện pháp luật, sai mẫu số và ký hiệu hóa đơn sai số lượng hóa đơn so với số hóa đơn đã phát hành;

– Báo cáo tinh hình sử dụng hóa đơn (BC26), các trường hợp lỗi thường gặp như chậm báo cáo, không nộp báo cáo; báo cáo sai mẫu theo qui định, số lượng; trường hợp phải báo cáo theo quý thì tổ chức, doanh nghiệp báo cáo hóa đơn theo tháng hoăc ngược lại; sai nội dung báo cáo về mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số lượng tồn đầu kỳ, phát sinh trong kỳ; hóa đơn xóa bỏ nhưng báo nhầm vào cột hủy đối với những hóa đơn ghi sai đã xé khỏi quyển và đã lập biên bản thu hồi hóa đơn với bên mua; không điều chỉnh lại báo cáo sử dụng hóa đơn đối với những hóa đơn phát hiện đã báo mất; chỉ báo cáo quyển hóa đơn tổ chức, doanh nghiệp đang sử dụng mà không báo cáo số lượng hóa đơn mà tổ chức, doanh nghiệp đã thông báo phát hành với cơ quan thuế; báo cáo nhầm mẫu số, ký hiệu;

– Hóa đơn chuyển đến cơ quan thuế khác, trường hợp tổ chức, doanh nghiệp chuyển đi có hóa đơn còn tồn chưa sử dụng chuyển sang cơ quan thuế khác để tiếp tục sử dụng thì phài gửi báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn (mẫu BC26) đính kèm Bảng kê chi tiết hóa đơn của tổ chức, cá nhân đến thời điểm quyết toán hóa đơn BK02/AC (mẫu 3.12), lỗi thường gặp như tổ chức, doanh nghiệp gửi nhầm Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng của tổ chức, doanh nghiệp chuyển địa điểm kinh doanh khác địa bàn cơ quan thuế chuyển đến BK01/AC (mẫu 3.10).

– Hóa đơn từ cơ quan thuế khác chuyển đến trường hợp tổ chức, doanh nghiệp chuyển đến tiếp tục sử dụng hóa đơn đơn đã phát hành ở cơ quan thuế cũ, lỗi thường gặp như tổ chức, doanh nghiệp không nộp Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (mẫu 3.13) và Bảng kê hóa đơn chưa sử dụng BK01/AC (mẫu 3.10); tại Thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hóa đơn (mẫu 3.13), tổ chức, doanh nghiệp nhập sai ngày đơn vị đã có thông báo phát hành tại cơ quan thuế cũ.

– Những sai sót thường gặp khi thông báo phát hành hóa đơn, như :

+ Trường hợp không được Thông báo phát hành hóa đơn (tổ chức, doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp tính thuế là trực tiếp trên doanh số; tổ chức, doanh nghiệp thuộc trường hợp rủi ro cao về thuế phải mua hóa đơn do cơ quan thuế phát hành; tổ chức, doanh nghiệp đang bị cưỡng chế hóa đơn theo quy định tại Thông tư 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính);

+ Trước khi đặt in hóa đơn lần đầu, chưa làm mẫu đề nghị sử dụng hóa đơn đặt in/tự in (mẫu 3.14) gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi đặt in hóa đơn lần đầu;

+ Hóa đơn mẫu (nộp thiếu hóa đơn mẫu liên 2, chỉ gửi liên 1 hoặc liên 3; khi scan hóa đơn mẫu không đầy đủ các chỉ tiêu trên hóa đơn; hóa đơn mẫu không đóng dấu/ in chữ MẪU trên hóa đơn; hóa đơn mẫu thiếu số hóa đơn (0000000); nội dung trên hóa đơn mẫu không đúng như sai tên, địa chỉ, MST);

+ Thông tin trên Thông báo phát hành hóa đơn không đúng với nội dung trên hóa đơn mẫu; thay đổi tên đơn vị phát hành/ địa chỉ trụ sở/ đại diện pháp luật nhưng trên Thông báo vẫn để nội dung cũ; thay đổi các chỉ tiêu bắt buộc (tên, địa chỉ…) nhưng không tăng thứ tự mẫu số hóa đơn; hóa đơn phát hành từ số 0; hóa đơn phát hành trùng với hóa đơn đã phát hành đúng quy định; ghi nhầm tên, MST của donh nghiệp in thành tên, MST của đơn vị phát hành; tên cơ quan thuế tiếp nhận thông báo không đúng; sai ngày bắt đầu sử dụng, ngày ký Thông báo phát hành hóa đơn; sai tên đại diện pháp luật;

+ Thông báo phát hành hóa đơn gửi đến cơ quan thuế không đúng thời gian quy định, cụ thể thông báo phát hành hóa đơn phải gửi đến cơ quan thuế chậm nhất 05 ngày trước khi tổ chức kinh doanh bắt đầu sử dụng hóa đơn và trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ký thông báo phát hành; Thông báo phát hành hoá đơn tính theo lần phát sinh, dữ liệu thông báo phát hành gửi lại từ lần 2 sẽ không đè dữ liệu trước đó mà sẽ làm trùng nội dung đã thông báo phát hành, do vậy doanh nghiệp không được gửi lại nội dung đã thông báo phát hành.

Chi cục Thuế quận Tân Bình thông tin, phổ biến đến các tổ chức, doanh nghiệp khai thuế trên địa bàn quận để biết tham khảo.

       Mọi vướng mắc xin vui lòng liên hệ :

       – Về hồ sơ kê khai; hoàn thuế  

       + Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học

       + Số điện thoại (08) 3810 2092

       + Email ktt_tbi.hcm@gdt.gov.vn

       – Về khai thuế qua mạng ; nộp thuế điện tử 

       + Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học

       + Số điện thoại (08) 2213 7409

       – Về chính sách thuế

       + Đội Tuyên truyền Hỗ trợ

       + Số điện thoại (08) 3810 9989

       + Email ttht_tbinh.hcm@gdt.gov.vn

       – Về Hóa đơn :

       + Đội Quản lý Ấn chỉ

       + Số điện thoại (08) 6279 9745

                                                                                                                                         CHI CỤC TRƯỞNG

                                                                                                                                    PHÓ CHI CỤC TRƯỞNG

         

(đã ký)

                                                                                                                                         Trương Thị Lệ Hằng

 

 

 

 

 

 

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC