MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ THUẾ

18-08-2017
Bởi: Nguyễn Thành Liêng Có: 0 bình luận 108 lượt xem

CỤC THUẾ TP HỒ CHÍ MINH                                       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

 CHI CỤC THUẾ Q TÂN BÌNH                                                     Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

               _________

                                                                                                                               Tân Bình, ngày 28 tháng 6 năm 2017

 

“MỘT SỐ CHÍNH SÁCH ƯU ĐÃI, HỖ TRỢ VỀ THUẾTẠI VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT”

       Để phổ biến, thông tin đến người nộp thuế trên địa bàn quận Tân Bình về một số nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế trong các lĩnh vực công nghệ cao; công nghiệp hỗ trợ; khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản, Chi cục Thuế quận Tân Bình giới thiệu một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ về thuế tại văn bản quy phạm pháp luật hiện hành, như sau :

  1. Chính sách ưu đãi đối với lĩnh vực công nghệ cao

1.1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại khoản 1 điều 13 và khoản 1 điều 14 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 7, khoản 8 điều 1 Luật số 32/2013/QH13 ngày 19/6/2013) quy định thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối da không quá chín năm tiếp theo áp dụng đối với :

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới tại khu công nghệ cao

– Thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới, bao gồm: nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển theo quy định của Luật công nghệ cao; đầu tư xây dựng – kinh doanh cơ sở ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao;

– Thu nhập của doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao.

1.2. Chính sách thuế giá trị gia tăng

Tại điểm p khoản 2 điều 8 Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định áp dụng thuế suất giá trị gia tăng đối với dịch vụ khoa học, công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ.

1.3. Chính sách về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

-Tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư quy định ứng dụng công nghệ cao thuộc danh mục công nghệ cao được ưu tiên phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; ươm tạo công nghệ cao, ươm tạo doanh nghiệp công nghệ cao; đầu tư mạo hiểm cho phát triển công nghệ cao; ứng dụng, nghiên cứu và phát triển công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

– Tại Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định 135/2016/NĐ-CP ngày 09/6/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, quy định cụ thể:

* Khoản 1 điều 19 quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước cho cả thời hạn thuê đối với dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

* Khoản 3 điều 19 quy định miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước sau thời gian được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước của thời gian xây dựng cơ bản, như sau :

“a) Ba (3) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư; đối với cơ sở sản xuất kinh doanh mới của tổ chức kinh tế thực hiện di dời theo quy hoạch, di dời do ô nhiễm môi trường.

  1. b) Bảy (7) năm đối với dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  2. c) Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án đầu tư thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.
  3. d) Mười lăm (15) năm đối với dự án thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn.

       Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn thực hiện theo quy định của pháp luật về đầu tư.”

       Việc xem xét miển tiền thuê đất căn cứ vào lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư quy định tại pháp luật về đầu tư và đối chiếu với thực tế đáp ứng của từng dự án để xác định mức cụ thể theo quy định tại điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung tại điều 3 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP)

  1. Chính sách đối với lĩnh vực công nghiệp hỗ trợ

       2.1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

       – Tại Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều cá Luật về thuế; Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ; Thông tư số 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, quy định thu nhập của doanh nghiệp từ thực hiện dự án đầu tư mới sản xuất sản phẩm thuộc danh mục sản phẩm công nghệ hỗ trợ ưu tiên phát triển cho công nghệ cao theo quy định của Luật công nghệ cao; sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển cho sản xuất sản phẩm của các ngành dệt – may, da – giày, điện tử – tin học, sản xuất lắp ráp ô tô, cơ khi chế tạo mà các sản phẩm này tính đến ngày 01/01/2015 trong nước chưa sản xuất được nhưng phải đáp ứng được tiêu chuẩn kỹ thuật kỹ thuật của Liên minh Châu âu (EU) hoặc tương đương áp dụng thuế suất 10% trong thời gian mười lăm năm, miễn thuế tối đa không quá bốn năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá chín năm tiếp theo.

– Tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ quy định dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển ban hành kèm theo Nghị định được áp dụng ưu đãi thuế theo quy định của Luật số 71/2017/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều cùa các Luật về  thuế.

– Thông tư số 55/2015/TT-BCT ngày 30/12/2015 của Bộ Công thương quy định trình tự, thủ tục xác nhận ưu đãi và hậu kiểm ưu đãi đối với dự án sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển.

– Thông tư số 21/2016/TT-BTC ngày 05/02/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế giá trị gia tăng và ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 111/2015/NĐ-CP ngày 03/11/2015 của Chính phủ về phát triển công nghiệp hỗ trợ.

2.2. Chính sách về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

Tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, quy định sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư.

Chính sách ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với lĩnh vực ngành nghề ưu đãi đầu tư quy định tại điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP của Chính phủ, như điểm 1.3 nêu trên.

  1. Chính sách đối với lĩnh vực khuyến nông, sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông sản

3.1. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp

Tại khoản 1 điều 4 Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 điều 1 Luật số 32/2013/QH13 và khoản 2 điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014), khoản 7 điều 1 Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành quy định ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, như sau:

– Thu nhập được miễn thuế bao gồm: thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủ sản, sản xuất muối của hợp tác xã; thu nhập của hợp tác xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diên nghiệp thực hiện ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập của doanh nghiệp từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thu nhập từ hoạt động đánh bắt hải sản.

– Áp dụng thuế suất 10% đối với thu nhập của doanh nghiệp từ trồng, chăm sóc, bảo vệ rừng; thu nhập từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng, chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; nuôi trồng lâm sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn; sản xuất, nhân  và lai tạo giống cây trồng, vật nuôi; sản xuất, khai thác và tinh chế muối, trừ sản xuất muối được miễn thuế theo quy định; đầu tư bảo quản nông sản sau thu hoạch, bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm, bao gồm cả đầu tư để trực tiếp bảo quản hoặc đầu tư để cho thuê bảo quản nông sản, thủy sản và thực phẩm.

– Áp dụng thuế suất 15% đối với thu nhập của doanh nghiệp trồng trọt, chăn nuôi, chế biến trong lĩnh vực nông nghiệp và thủy sản không thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn hoặc địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn.

– Tại khoản 1 điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC ngày 22/6/2015 của Bộ Tài chính, hướng dẫn:

Thu nhập của sản phẩm, hàng hóa chế biến từ nông sản, thủy sản được ưu đãi thuế (bao gồm ưu đãi về thuế suất, miễn giảm thuế) quy định tại Thông tư này phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

       – Tỷ lệ giá trị nguyên vật liệu là nông sản, thủy sản trên chi phí sản xuất hàng hóa, sản phẩm (giá thành sản xuất hàng hóa, sản phẩm) từ 30% trở lên.

       – Sản phẩm, hàng hóa từ chế biến nông sản, thủy sản không thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định theo đề xuất của Bộ Tài chính.

       Doanh nghiệp phải xác định riêng thu nhập sản phẩm, hàng hóa chế biến  từ nông sản, thủy sản để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp.”

– Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ chế biến nông sản, thủy sản; hoạt động chế biến lâm sản doanh nghiệp tham khảo công văn số 5181/BTC-TCT ngày 15/4/2016, công văn số 3091/BTC-TCT ngày 08/3/2017 của Bộ Tài chính; công văn số 1923/TCT-CS ngày 06/5/2016 của Tổng cục Thuế.

3.2. Chính sách thuế giá trị gia tăng

       Các sản phẩm trồng trọt, máy móc phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và một số dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc đối tượng không chịu thuế, như:

– Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng),chăn nuôi, thủy sản, hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu;

– Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại;

– Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp;

– Phân bón là các loại phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt; phân vi sinh và các loại phân bón khác;

– Thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến;

Hoặc được áp dụng thuế suất giá trị gia tăng thấp như:

– Quặng để sản xuất phân bón là các quặng làm nguyên liệu để sản xuất phân bón như quặng Apatít dùng để sản xuất phân lân, đất bùn làm phân vi sinh; thuốc phòng trừ sâu bệnh; các chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng;

– Dịch vụ đào đắp, nạo vét kênh, mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế, bảo quản sản phẩm nông nghiệp;

– Đường, phụ phẩm trong sản xuất đường, bao gồm gỉ đường, bã mía, bã bùn;

– Sản phẩm bằng đay, cói, tre, song, mây, trúc, chít, nứa, luồng, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp; bông sơ chế; giấy in báo; ….

3.3. Chính sách về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước

       – Tại Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, quy định trồng, chăm sóc, nuôi dưỡng, bảo vệ và phát triển rừng; nuôi trồng, chế biến, bảo quản nông, lâm, thủy sản; sản xuất, nhân và lai tạo giống cây trồng, giống vật nuôi, giống cây lâm nghiệp, giống thủy sản; sản xuất, khai thác và tinh chế muối; đánh bắt hải sản xa bờ; …. thuộc danh mục ngành, nghề đặc biệt ưu đãi.

– Tại khoản 8 điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP quy định việc miễn tiền thuê đất đối với dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thực hiện theo quy định của Chính phủ về ưu đãi đầu tư trong nông nghiệp, nông thôn.

– Tại Nghị định số 210/2013/NĐ-CP ngày 19/12/2013 về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn đã có quy định cụ thể về chính sách miễn giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, như sau:

Điều 5. Miễn, giảm tiền sử dụng đất

  1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được miễn tiền sử dụng đất đối với dự án đầu tư đó.
  2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 70% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.
  3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư nếu được Nhà nước giao đất thì được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước đối với dự án đầu tư đó.

       Điều 6. Miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước

  1. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư khi thuê đất, thuê mặt nước của Nhà nước thì được áp dụng mức giá thấp nhất của loại đất tương ứng trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
  2. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
  3. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 15 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
  4. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong 11 năm đầu kể từ ngày dự án hoàn thành đi vào hoạt động.
  5. Nhà đầu tư có dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư, dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất đối với diện tích đất xây dựng nhà ở cho công nhân, đất trồng cây xanh và đất phục vụ phúc lợi công cộng.
  6.   CHI CỤC TRƯỞNG

                                                                   PHÓ CHI CỤC TRƯƠNG

(đã ký tên và đóng dấu)

 

Trương Thị Lệ Hằng

 

 

 

 

 

 

 

 

BÀI VIẾT CÙNG CHUYÊN MỤC